Tiêu chảy và cách điều trị cho tình trạng bệnh nguy hiểm

Tiêu chảy: Là tình trạng đi ngoài phân lỏng hoặc toé nước ≥ 3 lần trong 24 giờ. Tiêu chảy cấp: Là tiêu chảy khởi đầu cấp tính và kéo dài không quá 14 ngày. Rotavirus là tác nhân chính gây tiêu chảy nặng và đe doạ tử vong ở trẻ dưới 2 tuổi. Ngoài ra Adenovirus, Norwalkvirus … cũng gây bệnh tiêu chảy. E.coli: Bao gồm các loại ETEC (E.coli sinh độc tố), EPEC (E.coli gây bệnh), EHEC (E.coli gây chảy máu), EIEC (E.coli xâm nhập), EAEC (E.coli bám dính).

>> Hướng dẫn mẹo chữa tiêu chảy nhanh nhất hiện nay

 Kết quả hình ảnh cho tiêu chảy

Rối loạn quá trình tiêu hóa, hấp thu. Viêm ruột do hóa trị hoặc xạ trị. Các bệnh lý ngoại khoa: lồng ruột, viêm ruột thừa cấp. Uống kim loại nặng. Tuổi: 80% trẻ bị tiêu chảy < 2 tuổi, lứa tuổi cao nhất từ 6-18 tháng . Cai sữa quá sớm. Các triệu chứng khác kèm theo: ho sốt, viêm phổi, sởi…. Toàn trạng: tỉnh táo, kích thích quấy khóc, li bì, hôn mê. Khát nước: Uống bình thường, uống háo hức, uống kém hoặc không uống được. Mắt có trũng không? Hỏi người mẹ có khác khi bình thường?

Chân tay: Da ở phần thấp của chân, tay bình thường ấm và khô, móng tay có màu hồng. Mạch: Khi mất nước, mạch quay và đùi nhanh hơn, nếu nặng có thể nhỏ và yếu. Thở: Tần số tăng khi trẻ bị mất nước nặng do toan chuyển hoá. Giảm dưới 5%: Chưa có dấu hiệu mất nước trên lâm sàng. Mất 5 -10 %: Có biểu hiện mất nước vừa và nhẹ. Mất nước trên 10%: Có biểu hiện mất nước nặng.

Co giật: Một số nguyên nhân gây co giật trong tiêu chảy như sốt cao, hạ đường huyết, tăng hoặc hạ natri máu. Trẻ có tình trạng suy dinh dưỡng không. Vật vã, kích thích. Tiêu chảy cấp mất nước đẳng trương – Lượng muối và nước mất tương đương. Nồng độ thẩm thấu huyết tương: 275-295 mOsmol/l. Độ thẩm thấu huyết tương <275 mosmol/l. Kali < 3,5 mmol/l. Lâm sàng: cơ nhẽo, yếu cơ, bụng chướng, giảm phản xạ, rối loạn nhịp tim.

Loading Facebook Comments ...